Phần mềm kế toán Simply

Simply Accounting là phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp, lập trình chỉnh sửa theo yêu cầu quản lý đặc thù của từng doanh nghiệp. phần mềm kế toán Simply Accounting được phát triển và hoàn thiện liên tục từ năm 2010. Simply Accounting áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp.

I. Phần mềm kế toán Simply Accounting bao gồm các phân hệ chức năng nghiệp vụ sau:

  • Quản trị hệ thống
  • Kế toán tổng hợp
  • Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
  • Kế toán bán hàng và nợ phải thu
  • Kế toán mua hàng và nợ phải trả
  • Kế toán hàng tồn kho
  • Kế toán công cụ dụng cụ
  • Kế toán tài sản cố định
  • Kế toán chi phí giá thành

II.  Sơ đồ nghiệp vụ hạch toán các phần hệ của phần mềm kế toán Simply Accounting

phan-mem-ke-toan-simply

phan-mem-ke-toan-simply

phan-mem-ke-toan-simply

III. Các đặc điểm của phần mềm kế toán Simply Accounting:

1. Chế độ kế toán, sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo thuế

Simply  Accounting được cập nhật các sửa đổi bổ sung theo các quy định mới nhất của BTC: Chết độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC, quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ); thông tư 244/2009/TT-BTC; báo cáo thuế TNDN, thuế GTGT theo thông tư 60/2007/TT-BTC…
Hỗ trợ kết xuất báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN sang phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK2.5.2 của tổng cục thuế.

2. Kế toán quản trị

Phần mềm kế toán Simply cho phép quản lý các hợp đồng, công trình; theo dõi doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo đơn vị, bộ phận; phân tích chi phí theo khoản mục, và yếu tố; theo dõi công nợ theo khách hàng, hoá đơn, thời hạn thanh toán; tính toán doanh thu theo mặt hàng, nhóm hàng, bộ phận/nhân viên bán hàng; quản lý đa ngoại tệ; tính giá thành sản phẩm và công trình;… Ngoài ra Simply Accountingcòn cung cấp một loạt các báo cáo thống kê, các báo cáo nhanh đặc thù cho từng ngành nghề.

3. Quản lý số liệu đa tiền tệ

Phần mềm kế toán Simply cho phép người sử dụng khai báo danh mục tiền tệ có sử dụng trong các giao dịch. Trong các màn hình nhập chứng từ, Simply  Accounting cho phép người sử dụng chọn đồng tiền giao dịch, cho phép người dùng nhập tỷ giá hoặc tự động lấy tỷ giá từ danh mục tỷ giá đã được khai báo trước. Chương trình tự động tính toán về đồng tiền hạch toán. Thực hiện lưu trữ số liệu cả giá trị giao dịch ngoại tệ và giá trị quy đổi về đồng tiền hạch toán. Các báo cáo của chương trình đều hỗ trợ người sử dụng xem theo giá trị giao dịch ngoại tệ thực tế hoạc giá trị quy đổi về đồng tiền hạch toán.

4. Quản lý tiền vay

Phần mềm kế toán Simply hỗ trợ người dùng quản lý nguồn tiền vay thông qua các khế ước vay tiền. Với Simply Accounting, người sử dụng có thể quản lý chi tiết các khế ước vay, từng lần thanh toán cho khế ước vay, quản lý và tính lãi vay cũng như cung cấp các báo cáo tồng hợp, chi tiết về khế ước vay, thời hạn thanh toán.

5. Quản lý công nợ

Trong Simply Accounting, người sử dụng có thể quản lý công nợ chi tiết đến từng khách hàng/nhà cung cấp, từng hóa đơn phải trả/phải thu. Chương trình hỗ trợ thanh toán và phân bồ số tiền thanh toán cho từng hóa đơn một. Với Simply  Accounting, người sử dụng có thể xem các báo cáo tổng hợp, chi tiết tình hình công nợ; xem các báo cáo liên quan đến công nợ chi tiết theo hóa đơn và hạn thanh toán.

6. Quản lý hàng tồn kho

Trong Simply  Accounting, hàng tồn kho được quản lý một cách linh hoạt. Cho phép thiết lập cây vật tư nhiều cấp, khai báo danh mục vật tư không giới hạn. Simply  Accountinghỗ trợ nhiều phương pháp tính giá hàng tồn kho: Trung bình tháng, bình quân di động, nhập trước xuất trước, thực tế đích danh. Ngoài ra, Simply  Accountingcòn quản lý hàng tồn kho theo lô, người sử dụng nhập hàng hóa vật tư vào kho theo từng lô và cho phép xuất ra theo từng lô; chương trình cho phép xem tồn kho của từng lô ngày trên các màn hình xuất vật tư.

7. Quản lý số liệu nhiều đơn vị cơ sở

Phần mềm kế toán Simply cho phép người sử dụng quản lý dữ liệu của nhiều đơn vị, chi nhánh trực thuộc công ty. Chương trình hỗ trợ các tiện ích trong việc sao chép dữ liệu vào/ra giữa các nơi, sao chép theo từng phần hệ. Thực hiện tự động việc tổng hợp dữ liệu từ các chi nhánh và lên báo cáo tổng hợp toàn công ty.

8. Tự động xử lý số liệu

Simply  Accounting cung cấp cho người dùng nhiều chức năng tự động xử lý số liệu cuối kỳ: tự động tính giá hàng tồn kho và xử lý chênh lệch cuối kỳ; tự động tính toán và kết chuyển giá trị khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ; tự động phân bổ chi phí mua hàng cho các phiếu nhập hàng; tự động phân bổ, kết chuyển dữ liệu cuối kỳ …

9. Kỹ thuật Drill-Down

Trong Simply  Accounting, các báo cáo quan trọng đề hỗ trợ tính năng Drill-down (quản trị ngược). Với tính năng này, người sử dụng có thể xem dữ liệu chi tiết khi đang xem báo cáo tổng hợp, từ báo cáo chi tiết, người sử dụng có thể xem lại chứng từ gốc. Cho phép sửa chữa chứng từ gốc (nếu có quyền) và tự động cập nhật lại báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp.

10. Kết xuất dữ liệu ra Excel

Phần mềm kế toán Simply cho phép người sử dụng kết xuất báo cáo từ chương trình ra Excel. Cho phép người sử dụng chọn bảng mã khi kết xuất ra Excel là VNI Windows hay Unicode. Cho phép người sử dụng chọn các trường dữ liệu sẽ được kết xuất ra Excel.

11. Bảo mật

Simply  Accounting cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy nhập chi tiết cho từng người sử dụng đến từng chức năng và thao tác (xem/thêm/sửa/xóa) trong chương trình.
Simply  Accountingcó khả năng kiểm soát toàn bộ quá trình nhập mới, sửa, xoá các danh mục và chứng từ của từng người sử dụng. Lưu trữ nhật ký người sử dụng và theo dõi nhật ký chỉnh sửa từng chứng từ.

12. Khả năng mở rộng

Các phân hệ nghiệp vụ của Simply  Accounting được tổ chức rất thuận tiện cho việc triển khai không chỉ giới hạn trong phòng kế toán mà có thể mở rộng ra cho phòng kinh doanh, phòng vật tư, bộ phận kho, xưởng và chúng có thể hoạt động riêng biệt hoặc liên kết số liệu thành một hệ thống nhất. Ðặc biệt, Simply  Accountingcho phép quản lý độc lập số liệu của từng đơn vị cấp dưới và tổng hợp chúng thành một báo cáo chung cho toàn công ty.

13. Tính mềm dẻo

Simply  Accounting cho phép nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: lựa chọn hình thức ghi chép sổ sách kế toán, lựa chọn cách tính giá hàng tồn kho (giá trung bình tháng, giá đích danh, giá nhập trước xuất trước)… Ngoài ra, Simply  Accountingđã được thiết kế để có thể dễ dàng sửa đổi và mở rộng mỗi khi doanh nghiệp có sự thay đổi về quy mô, cách thức quản lý, mô hình kinh doanh hoặc cách thức hạch toán…

14. Các tiện ích

Ngoài các điểm tiêu biểu trên, Simply  Accounting còn cung cấp hàng loạt các tiện ích khác nhằm hỗ trợ người sử dụng trong quá trình sử dụng chương trình:

Cho phép thực hiện các báo cáo phân tích so sánh số liệu của nhiều khoảng thời gian khác nhau.
Cho phép xem số liệu dưới các dạng biểu đồ khác nhau.
Có thể thay đổi nhiều kiểu xem khác nhau, nhóm số liệu theo nhiều kiểu khác nhau khi đang xem báo cáo.
Cho phép người sử dụng tự tạo các báo cáo nhanh với các cột số liệu mong muốn. Cho phép người sử dụng tự khai báo các chỉ tiêu của các báo cáo tài chính.
Cho phép gửi số liệu báo cáo qua đường e-mail trực tiếp ngay trong chương trình.
Cho phép khai báo năm tài chính bắt đầu từ một ngày bất kỳ.
Khi lấy số liệu cho phép in ra nhiều kiểu báo cáo khác nhau tuỳ theo nhu cầu của người dùng.
Chương trình chạy được trên 02 ngôn ngữ thông dụng: Việt – Anh.

 

Quản trị hệ thống

  • Quản lý và phân quyền người sử dụng, có thể phân quyền truy cập các chức năng, quyền tác động lên danh mục và chứng từ (quyền nhập/sửa/xoá)
  • Khai báo các tham số tuỳ chọn để phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp.
  • Kiểm tra tính đồng bộ và tính đúng đắn của số liệu.
  • Lưu trữ số liệu định kỳ.
  • Sao chép dữ liệu vào/ra giữa các đơn vị
  • Kiểm tra chứng từ sửa
  • Khoá hoặc mở dữ liệu tháng (không cho phép sửa đổi / cho phép sửa đổi số liệu).
  • Chọn năm làm việc (làm việc với số liệu của năm nào)
  • Chọn đơn vị cơ sở làm việc (làm việc với số liệu của đơn vị, bộ phận nào)

Phân hệ kế toán tổng hợp :

  • Phân hệ kế toán tổng hợp là phân hệ tập hợp xử lý dữ liệu từ các phân hệ khác để lên các loại sổ sách báo cáo theo các quy định mới nhất của BTC và lên các báo cáo quản trị theo nhu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
  • Các chứng từ hạch toán:
  • Phiếu kế toán
  • Bút toán định kỳ
  • Bút toán kết chuyển tự động
  • Bút toán phân bổ tự động
  • Hạch toán ngoại bảng
  • Báo cáo tài chính theo QDD15 và QĐ 48,..
  • Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động SXKD
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính
  • .
  • Sổ sách kế toán theo (QDD15 và QĐ 48,..) các hình thức:
  • Sổ kế toán theo hình thức NKC
  • Sổ kế toán theo hình thức CTGS
  • Sổ kế toán theo hình thức NKCT
  • Báo cáo thuếBáo cáo quản trị phân tích theo nhiều chiều
  • Bảng kê chứng từ hàng hóa mua vào
  • Bảng kê chứng từ hàng hóa bán ra
  • Tờ khai thuế GTGT
  • Tờ khai thuế TNDN
  • Cho phép kết xuất dữ liệu bảng kê mua vào, bán ra theo đúng định dạng của chương trình HTKK mới nhất
  • Theo dõi kế hoạch doanh thu, chi phí, công nợTheo dõi quản lý chi phí trả trước.
  • Thiết lập kế hoạch doanh thu, chi phí, công nợ cho từng tháng
  • Lên các báo cáo so sánh giữa kế hoạch và thực tế

Phân hệ kế toán tiền mặt, ngân hàng

  • Phân hệ kế toán Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dùng để theo dõi các khoản thu chi và thanh toán liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay “Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và ngân hàng”
  • Các chứng từ hạch toán:
  • Phiếu thu
  • Phiếu chi
  • Giấy báo có
  • Giấy báo nợ
  • Phiếu thanh toán hoàn ứng
  • Theo dõi tiền vay
  • Theo dõi cập nhật theo từng khế ước vay
  • Theo dõi lãi vay và hạn thanh toán cho từng khế ước
  • Báo cáo tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
  • Sổ quỹ tiền mặt và tiền ngửi ngân hàng
  • Sổ nhật ký thu tiền
  • Sổ nhật ký chi tiền
  • Báo cáo tiền vay
  • Bảng tính lãi vay theo khế ước
  • Báo cáo tình hình trả và thời hạn thanh toán của các khế ước
  • Bảng kê khế ước đến hạn và quá hạn thanh toán
  • Sổ chi tiết tiền vay

Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu

  • Phân hệ kế toán Bán hàng và công nợ phải thu cung cấp các chức năng theo dõi và xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bán hàng và công nợ phải thu.
  • Các chứng từ hạch toán:
  • Đơn hàng bán
  • Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
  • Phiếu nhập hàng bán trả lại
  • Hóa đơn dịch vụ
  • Chứng từ phải thu khác
  • Vào các hóa đơn GTGT đầu ra khác
  • Phân bổ tiền phải thu cho các hóa đơn
  • Quản lý giá bán chi tiết theo từng mặt hàng, ngày hiệu lực và tự động lấy giá bán lên hóa đơn bán hàng
  • Tự động tính toán thuế và chuyển vào bảng kê hóa đơn bán ra
  • Hạch toán và ghi nhận chiết khấu bán hàng theo quy định
  • Cho phép NSD in hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho theo mẫu hoặc in hóa đơn theo mẫu hóa đơn của BTC
  • Công nợ phải thu
  • Cho phép thực hiện điều chỉnh, thực hiện các bút toán bù trừ công nợ giữa các khách hàng và nhà cung cấp
  • Thực hiện phân bổ tiền phải thu cho các hóa đơn bán hàng từ các chứng từ thanh toán tiền hàng (phiếu thu, báo có …)
  • Theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo khách hàng, theo vụ việc – hợp đồng, theo hóa đơn
  • Báo cáo bán hàng
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng nhóm theo khách hàng, theo vụ việc hợp đồng, theo mã nhập xuất …
  • Báo cáo bán hàng
  • Báo cáo bán hàng phân tích theo thời gian
  • Báo cáo bán hàng phân tích theo giá bán
  • Báo cáo bán hàng nhóm theo 2 chỉ tiêu
  • Báo cáo tình hình thực hiện đơn hàng bán
  • Bảng kê hàng bán bị trả lại
  • Tổng hợp hàng bán bị trả lại …
  • Báo cáo công nợ phải thu theo khách hàng
  • Sổ chi tiết công nợ
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ của 1 tài khoản, nhiều tài khoản
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ theo khách hàngvụ việc và ngược lại
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ theo khách hàngcông trình và ngược lại
  • Tổng hợp số dư công nợ đầu kỳ/cuối kỳ
  • Báo cáo công nợ phải thu theo hóa đơn
  • Bảng kê công nợ phải thu theo hóa đơn
  • Bảng kê chi tiết thu tiền theo hóa đơn
  • Bảng kê công nợ của các hóa đơn theo hạn thanh toán

Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả

  • Phân hệ kế toán Mua hàng và công nợ phải trả cung cấp các chức năng theo dõi và xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến mua hàng và công nợ phải trả.
  • Các chứng từ hạch toán:
  • Đơn hàng mua
  • Phiếu nhập mua
  • Phiếu nhập khẩu
  • Phiếu nhập chi phí
  • Phiếu xuất trả nhà cung cấp
  • Chứng từ phải trả khác
  • Vào các hóa đơn GTGT đầu vào khác
  • Phân bổ tiền phải trả cho các hóa đơn
  • Cho phép nhập đơn đặt hàng cho nhà cung cấp và lập phiếu nhập mua, nhập khẩu từ đơn đặt hàng đã có
  • Theo dõi nhập mua, nhập khẩu theo vụ việc hợp đồng, theo lô
  • Các chi phí mua hàng có thể nhập cùng với phiếu nhập mua hoặc nhập thành 1 phiếu nhập chi phí khác, chương trình hỗ trợ các chức năng phân bổ chi phí
  • Hỗ trợ kê khai các thông tin hóa đơn GTGT đầu vào và cập nhật vào bảng kê hóa đơn đầu vào
  • Công nợ phải trả
  • Cho phép thực hiện điều chỉnh, thực hiện các bút toán bù trừ công nợ giữa các khách hàng và nhà cung cấp
  • Thực hiện phân bổ tiền phải trả cho các hóa đơn đầu vào chứng từ thanh toán (phiếu chi, báo nợ…)
  • Theo dõi công nợ phải trả chi tiết theo khách hàng, vụ việc – hợp đồng, theo hóa đơn
  • Báo cáo mua hàng
  • Bảng kê phiếu nhập
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng nhóm theo nhà cung cấp, theo vụ việc hợp đồng, theo dạng nhập, theo mặt hàng …
  • Tổng hợp hàng nhập mua
  • Báo cáo tình hình thực hiện đơn hàng mua
  • Báo cáo hàng nhập nhóm theo 2 chỉ tiêu …
  • Báo cáo công nợ phải trả theo nhà cung cấp
  • Sổ chi tiết công nợ
  • Sổ nhật ký chi trả tiền mua hàng
  • Sổ tổng hợ công nợ chữ T
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ của 1 tài khoản, nhiều tài khoản
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ theo nhà cung cấpvụ việc và ngược lại
  • Tổng hợp số dư công nợ đầu kỳ/cuối kỳ
  • Báo cáo công nợ phải trả theo hóa đơn
  • Bảng kê công nợ phải trả theo hóa đơn
  • Bảng kê chi tiết trả tiền theo hóa đơn
  • Bảng kê công nợ của các hóa đơn theo hạn thanh toán

Phân hệ kế toán hàng tồn kho

  • Các chức năng của phân hệ này :
  • Cập nhật phiếu nhập thành phẩm, nhập mua – nhập khẩu, nhập khác; xuất cho sản xuất, xuất điều chuyển kho, xuất bán và xuất khác…
  • Theo dõi tồn kho tức thời và tồn kho cuối kỳ.
  • Tính giá vật tư tồn kho: bình quân tháng, bình quân di động, NTXT hoặc giá đích danh.
  • Theo dõi danh điểm vật tư theo cấu trúc cây. Độ dài mã vật tư 16 ký tự
  • Theo dõi giá vốn theo VNÐ và ngoại tệ.
  • Phân hệ kế toán hàng tồn kho có thể liên kết số liệu với phân hệ kế toán bán hàng, kế toán mua hàng, kế toán chi phí giá thành và kế toán tổng hợp.
  • Các chứng từ hạch toán:
  • Phiếu nhập kho
  • Phiếu xuất kho
  • Phiếu xuất công cụ dụng cụ
  • Báo hỏng công cụ dụng cụ
  • Quản lý hàng tồn kho
  • Tính giá và cập nhật giá vốn theo nhiều phương pháp: Trung bình tháng, bình quân di động, nhập trước xuất trước và tính giá đích danh
  • Quản lý tồn kho tối đa và tồn kho tối thiểu
  • Quản lý tồn kho theo lô
  • Cho phép khai báo thông tin lắp ráp thành phẩm và cho phép xuất kho theo thông tin lắp ráp
  • Quản lý hàng tồn kho theo 2 đơn vị tính
  • Báo cáo hàng nhập
  • Bảng kê phiếu nhập
  • Bảng kê phiếu nhập của một mặt hàng
  • Tổng hợp hàng nhập kho
  • Báo cáo hàng nhập nhóm theo 2 chỉ tiêu
  • Bảng kê phiếu nhập nhóm theo nhà cung cấp
  • B/cáo giá trị hàng nhập nhóm theo k/h, hợp đồng …
  • Báo cáo hàng xuất
  • Bảng kê phiếu xuất
  • Bảng kê phiếu xuất của một mặt hàng, vật tư
  • Bảng kê phiếu xuất nhóm theo khách hàng
  • Bảng kê phiếu xuất nhóm theo vụ việc, hợp đồng
  • Bảng kê phiếu xuất nhóm theo dạng nhập xuất
  • Bảng kê phiếu xuất nhóm theo mặt hàng
  • Bảng kê phiếu xuất theo sản phẩm/công trình
  • Báo cáo hàng xuất nhóm theo 2 chỉ tiêu
  • Báo cáo giá trị hàng xuất nhóm theo khách hàng, hợp đồng, mã NX
  • Tổng hợp hàng xuất kho
  • Tổng hợp hàng xuất kho nhóm theo sản phẩm/công trình
  • Báo cáo hàng tồn kho
  • Thẻ kho / Sổ chi tiết vật tư
  • Hỏi số tồn kho của một vật tư
  • Tổng hợp nhập xuất tồn
  • Tổng hợp nhập xuất tồn theo lô
  • Báo cáo tồn kho
  • Báo cáo tồn theo kho
  • Báo cáo tồn kho hiện thời
  • Báo cáo tồn kho đầu kỳ
  • Báo cáo tồn kho theo phiếu nhập (giá NTXT)
  • Bảng giá trung bình tháng
  • Báo cáo công cụ dụng cụ
  • Bảng kê phiếu xuất công cụ dụng cụ
  • Báo cáo về báo hỏng công cụ dụng cụ
  • Báo cáo tình hình phân bổ công cụ dụng cụ và giá trị còn lại
  • Báo cáo tổng hợp xuất công cụ dụng cụ cho các bộ phận
  • Báo cảo tổng hợp số công cụ dụng cụ sử dụng tại các bộ phận
  • Bảng phẩn bổ công cụ dụng cụ
  • Sổ theo dõi công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng

Phân hệ kế toán tài sản cố định

  • Chức năng
  • Theo dõi tài sản cố định về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại, nguồn vốn, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, ngày đưa vào sử dụng…
  • Theo dõi tăng giảm và lý do tăng giảm tài sản cố định.
  • Theo dõi quá trình thay đổi nguyên giá và điều chuyển bộ phận sử dụng
  • Tính khấu hao, lên bảng phân bổ khấu hao và tạo các bút toán phân bổ khấu hao
  • Dữ liệu đầu vào
  • Khai báo tài sản cố định
  • Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
  • Khai báo thôi khấu hao TSCĐ
  • Khai báo giảm TSCĐ
  • Tính khấu hao và phân bổ khấu hao
  • Các báo cáo tài sản cố định
  • Thẻ tài sản
  • Bảng tính khấu hao
  • Bảng tính khấu hao theo nguồn vốn
  • Báo cáo chi tiết TSCĐ
  • Báo cáo kiểm kê TSCĐ
  • Bảng cáo kiểm kê TSCĐ theo nguồn vốn
  • Báo cáo tăng giảm TSCĐ
  • Báo cáo tăng giảm TSCD theo nguồn vốn
  • Bảng phân bổ khấu hao
  • Báo phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng
  • In danh mục TSCĐ

Phân hệ kế toán chi phí giá thành

  • Chức năng
  • Khai báo và cập nhật các thông số (định mức, hệ số…) cần thiết để tính giá thành.
  • Theo dõi (tập hợp) chi phí (nguyên vật liệu, công cụ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng, lương, khấu hao, chi phí phân bổ) theo đơn vị sử dụng (bộ phận, phân xưởng, sản phẩm, đơn hàng), theo vụ việc (hợp đồng, công trình, đề án…)
  • Tự động phân bổ chi phí vào sản phẩm theo nhiều tiêu thức hoặc theo hệ số của người dùng
  • Theo dõi chi phí theo các khoản mục chi phí: văn phòng, công tác phí, điện thoại, đi lại…
  • Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp lựa chọn: theo phương định mức, theo phương pháp tỷ lệ; theo phương pháp giản đơn; theo chi phí trực tiếp; tính giá thành phân bước theo từng công đoạn, quy trình sản xuất công nghệ.
  • Tuỳ theo yêu cầu chương trình sẽ được sửa đổi để tính giá thành theo đúng đặc thù của doanh nghiệp.
  • Các báo cáo chi phí
  • Báo cáo chi phí theo tiểu khoản
  • Báo cáo chi phí theo vụ việc – hợp đồng
  • Báo cáo chi phí theo khoản mục phí
  • Giá thành giản đơn
  • Nhập trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
  • Tính giá thành sản phẩm và cập nhật cho các phiếu nhập thành phẩm
  • Sổ giá thành, thẻ giá thành
  • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
  • Giá thành định mức
  • Cập nhật định mức lương, NVL
  • Cập nhật giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
  • Tính giá thành sản phẩm và cập nhật cho các phiếu nhập thành phẩm
  • Bảng giá thành kế hoạch
  • Sổ giá thành, thẻ giá thành
  • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
  • Giá thành hệ số
  • Cập nhật hệ số quy chuẩn
  • Cập nhật giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
  • Tính giá thành sản phẩm và cập nhật cho các phiếu nhập thành phẩm
  • Sổ giá thành, thẻ giá thành
  • Giá thành công trình xây lắp
  • Bảng kê chứng từ theo công trình
  • Bảng tập hợp chi phí sản xuất theo công trình xây lắp
  • Báo cáo kết quả kinh doanh theo công trình xây lắp (Báo cáo KQKD. Phần 4)
  • Sổ giá thành công trình Phần I (Chi phí SX và giá thành thực tế)
  • Bảng chi phí sản xuất và giá thành công trình xây lắp
  • Sổ chi tiết sử dụng máy thi công

Comment của bạn

*

DMCA.com Protection Status